Hiển thị các bài đăng có nhãn Khoa học công nghệ Công binh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Khoa học công nghệ Công binh. Hiển thị tất cả bài đăng
Thứ Hai, 12 tháng 10, 2015
Thứ Bảy, 11 tháng 7, 2015
BẢO ĐẢM VƯỢT SÔNG CHO THIẾT BỊ SIÊU TRƯỜNG SIÊU TRỌNG
Bảo đảm vượt sông cho thiết bị siêu trường siêu trong như các tổ hợp tên lửa hay bộ thiết bị nguyej trang cho các tiểu đoàn tên lửa chiến lược người Nga đã dùng bộ cầu phao PMP để bảo đảm vượt sông nhưng chiều rộng tổ hợp rộng gấp 2 lần mới bảo đảm đủ khả năng tải trọng.
Xem tại đây
XE URAL LÀM XE CƠ SỞ CHO XE-MÁY CÔNG BINH
Trước đây khi Liên Xô chưa tan dã thì xe Kraz được chọn làm xe cơ sở cho xe- máy công binh. Sau khi Liên Xô tan dã thì Nga chon xe Ural làm xe cơ sở vì xe Kraz do Ucraina chế tạo.
Xem chi tiết hình ảnh về xe cơ sở Ural
Xem chi tiết hình ảnh về xe cơ sở Ural
Thứ Năm, 9 tháng 7, 2015
Thứ Tư, 15 tháng 10, 2014
Nhiệm vụ chính của lực lượng công binh Nga
Gồm có 12 nhiệm vụ cơ bản
2). Xây dựng công sự, thiết
bị trận địa khu vực phòng thủ (khu vực triển khai, kiểm soát, khu vực đóng quân).
Xem chi tiết tại đây
Xem chi tiết tại đây
3) Xây dựng và duy trì hệ
thống vật cản.
4). Công tác phá hủy.
5). Tổ chức vượt chướng ngại: bãi mìn, vật cản và các đống đổ nát.
6). Rà phá bom mìn và vật nổ.
7). Công tác bảo đảm cầu,
đường và cơ động;
8). Bảo đảm vượt sông.
9). Công tác cung cấp nước.
10). Xây dựng và tổ chức cung
cấp điện.
11). Tham gia trong việc
chống lại các hệ thống tình báo và vũ khí của đối phương, ngụy trang, nghi
trang và nghi binh chiến dịch.
Xem chi tiết
Ngụy trang
Xem chi tiết
Ngụy trang
12). Loại bỏ các hậu quả của
các tác động của các loại vũ khí khác nhau của địch.
Xe máy công binh các nước trên thế giới
Xem các loại trang bị công binh ( Dịch máy).
Nguồn dịch từ bản tiếng Nga:
Xe máy công binh các nước trên thế giới
Xem các loại trang bị công binh ( Dịch máy).
Nguồn dịch từ bản tiếng Nga:
Основные задачи инженерного обеспечения.
1). Инженерная
разведка противника, местности и объектов.
2). Фортификационное
оборудование оборонительных позиций опорных пунктов и районов обороны (районов
развертывания пунктов управления, исходных районов, районов сосредоточения).
3).Устройство и
содержание инженерных заграждений.
4). Подготовка
(производство) разрушений.
5). Проделывание и
содержание проходов в заграждениях и разрушениях.
6). Разминирование
местности и объектов,
7). Подготовка и
содержание путей движения и маневра подразделений;
8). Оборудование и
содержание переправ при форсировании (преодолении) водных преград.
9). Оборудование и
содержание пунктов полевого водообеспечения.
10). Полевое
электроэнергетическое обеспечение войск.
11). Участие в
противодействии системам разведки и наведения оружия противника, скрытии
(маскировке), имитации подразделений (частей) и объектов, обеспечении
дезинформации и демонстративных действий.
12). Ликвидация
последствий воздействия различных видов оружия противника и опасных факторов
природного и техногенного характера.
Thứ Sáu, 10 tháng 10, 2014
Thứ Ba, 19 tháng 8, 2014
THÁNH TỔ CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG BINH
Một số người suy tôn An Dương Vương là Thánh Tổ của lực lượng Công binh.
An Dương Vương (chữ Hán: 安陽王), tên thật là Thục Phán (chữ Hán: 蜀泮), là vị vua lập nên nước Âu Lạc và cũng là vị vua duy nhất cai trị nhà nước này. Âu Lạc là nhà nước thứ hai trong lịch sử Việt Nam sau nhà nước Văn Langđầu tiên của các vua Hùng.
Chữ đậm Niên đại trị vì của An Dương Vương được các tài liệu ghi khác nhau. Sử cũ như Đại Việt sử ký toàn thư,Khâm định Việt sử thông giám cương mục cho rằng thời gian ông làm vua kéo dài 50 năm, từ 257 TCN đến 208 TCN[2].
Các sử gia hiện đại căn cứ vào Sử ký Tư Mã Thiên là tài liệu gần thời đại nước Âu Lạc nhất, cho rằng An Dương Vương và nước Âu Lạc tồn tại từ khoảng 208 TCN đến 179 TCN, tức là gần 30 năm[3].
Thứ Tư, 13 tháng 8, 2014
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)